Kinh tế - Xã hội

Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế chính tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018 của thành phố Hải Phòng

Đăng ngày 24/10/2018 Lượt xem: 263

1. Chỉ tiêu kinh tế chủ yếu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) ước đạt 16,2% (kế hoạch cả năm tăng 15% trở lên), cao nhất từ trước đến nay. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước tăng 25,15% (kế hoạch cả năm tăng 22%), là mức tăng cao nhất từ trước đến nay. Trong 51 nhóm ngành kinh tế cấp 4 có 29 ngành có chỉ số sản xuất công nghiệp tăng so với cùng kỳ, trong đó: ngành sản xuất thiết bị truyền thông tăng 212,35%; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao tăng 88,61%; may trang phục tăng 61,9%,...

2. Hoạt động thương mại, dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 87.292,19 tỷ đồng, tăng 15,01%. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt trên 6 tỷ USD, tăng 25,82% (kế hoạch cả năm tăng 22-23%).

3. Vận tải hàng hóa

Sản lượng hàng qua cảng ước đạt 78,9 triệu tấn, tăng 19,08%. Vận tải hàng hóa 9 tháng ước tăng 15,2% về tấn và tăng 15,08% về tấn.km so với cùng kỳ. Vận tải hành khách 9 tháng ước tăng 14,09% về người và tăng 15,75% về người.km so với cùng kỳ. Doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 9 tháng ước đạt 19.167,2 tỷ đồng, tăng 14,95% so với cùng kỳ. Sản lượng hàng hóa thông qua trên địa bàn thành phố 9 tháng ước đạt 78,9 triệu tấn, tăng 19,08% so với cùng kỳ; doanh thu cảng biển ước đạt 3.817 tỷ đồng, tăng 9,98% so với cùng kỳ.

Nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018 tăng đáng kể

4. Lượng khách du lịch

Thu hút khách du lịch ước đạt trên 5,95 triệu lượt, tăng 19,15%.

5. Thu, chi ngân sách

Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 51.885,1 tỷ đồng, tăng 2,9% so với cùng kỳ, bao gồm: thu hải quan 31.338,7 tỷ đồng, giảm 8%; thu ngân sách địa phương 20.546,4 tỷ đồng, tăng 27,1%, trong đó thu nội địa 16.994,7 tỷ đồng, tăng 19,3%, bằng 74,6% dự toán pháp lệnh Trung ương giao, 68,7% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao.

7. Thu hút đầu tư

Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn là 65.577,7 tỷ đồng, tăng 48,18% so với cùng kỳ, trong đó: vốn nhà nước 9.972,3 tỷ đồng, giảm 3,4%; vốn ngoài nhà nước 39.685 tỷ đồng, tăng 80,6%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 15.920,3 tỷ đồng, tăng 33,1%. Tỷ trọng vốn ngoài nhà nước và FDI chiếm 84,8% tổng vốn đầu tư trên địa bàn. Thu hút FDI đạt 1.454,33 triệu USD, tăng 98,4% so với cùng kỳ, vượt 21,2% so với kế hoạch năm (kế hoạch 1.200 triệu USD).

8. Phát triển doanh nghiệp

Cấp thành lập mới 2.342 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 14.436,3 tỷ đồng, tăng 4,98% về số doanh nghiệp và 10,77% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ.

* Đánh giá chung:

Bên cạnh những cố gắng và kết quả đã đạt được, thành phố nghiêm túc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 9 tháng đầu năm còn một số tồn tại, hạn chế như sau: Thu nội địa mới đạt 68,7% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao, trong đó chỉ có 06/17 chỉ tiêu thu đạt từ 75% trở lên, còn 11/17 chỉ tiêu đạt dưới 75%. Công tác giải phóng mặt bằng ở một số khu công nghiệp (VSIP, một phần khu công nghiệp An Dương), dự án còn khó khăn, vướng mắc. Một số dự án trọng điểm của năm 2018 chưa được khởi công…

Phụ lục
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kế hoạch năm 2018 HĐND TP giao

ƯTH 9 tháng năm 2018

% So sánh

9 tháng/
cùng kỳ

9 tháng/
kế hoạch

1

2

Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh 2010)

%

15,0

16,2

-

-

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Nhóm nông lâm thủy sản

-

2,75

2,92

-

-

- Nhóm công nghiệp - xây dựng

-

20,5

25,49

-

-

- Nhóm dịch vụ

-

12,1

10,27

-

-

2

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)

%

122,0

25,15

-

3

Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản (giá so sánh 2010)

%

2,77

2,96

-

-

- GTSX nông nghiệp

-

1,37

1,04

-

-

- GTSX lâm nghiệp

-

2,99

(2,94)

-

-

- GTSX thủy sản

-

6,28

7,90

-

-

4

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Tỷ đồng

82.100

65.577,7

148,18

79,88

5

Thu nội địa

Tỷ đồng

24.725

16.994,7

119,30

68,70

6

Sản lượng hàng hóa thông qua cảng

1.000 tấn

107.000

78.925,6

119,08

73,76

7

Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu

%

22,0 - 23,0

25,82

-

-

8

Số lượng khách du lịch

1.000 lượt

7.500

5.956,9

119,15

79,42

9

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Triệu USD

1.200,0

1.454,33

198,44

121,19

10

Số lao động được giải quyết việc làm

Lượt người

54.500

42.400

100,12

77,80

(Tổng hợp: Thu Hiền)

Tin tức khác

Chào mừng đến với Website của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hải Phòng. Menu Đặt lịch tại đây
0225.3822.258